Ngày 26/6/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 ban hành danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tại Phục lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 là danh mục các ngành đào tạo thuộc 15 nhóm các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Chi tiết như sau:
Theo quyết định, có 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành sau được hưởng chính sách học bổng. Các nhóm ngành bao gồm: Sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học vật chất; Khoa học trái đất; Toán học; Thống kê; Máy tính; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Kỹ thuật mỏ; Xây dựng.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng như sau:
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;
+ Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
- Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
- Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:
+ Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;
+ Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;
+ Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.
- Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
- Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
Theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, tùy từng nhóm ngành, người học sẽ được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư. Như vậy, sinh viên đại học theo học 15 nhóm ngành trên có thể nhận mức học bổng từ 37 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm. Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, mức học bổng được nâng lên từ 55 triệu đồng đến 84 triệu đồng/năm.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 26/6/2026.